Lập trình hướng đối tượng với C++

Lớp Đối Tượng

Khái niệm: Lớp đối tượng tượng hiểu một cách đơn giản nhất là sự tích hợp của hai thành phần: Thành phần dữ liệuThành phần xử lý.

Cú pháp khai báo lớp

  1. class CTenLop
  2. {
  3. // Thành phần dữ liệu.
  4. // Thành phần xử lý
  5. };

Ví dụ: Viết chương trình nhập họ tên, điểm toán, điểm văn của một học sinh. Tính điểm trung bình và xuất kết quả.

kiểu cấu trúc dữ liệu

struct HocSinh
{
   char hoten[30];
   int toan;
   int van;
   float dtb;
};
typedef struct HocSinh HOCSINH;

void Nhap(HOCSINH&);
void Xuat(HOCSINH);
void XuLy(HOCSINH &);

Lớp đối tượng

class CHocSinh
{
 private:
   char hoten[31];
   int toan;
   int van;
   float dtb;
public:
   void Nhap();
   void Xuat();
   void XuLy();
};

Đối tượng

Khái niệm: Đối tượng là một sự thể hiện của một lớp. Trong một lớp có thể có nhiều sự thể hiện khác nhau.

Nói một cách khác: có thể có nhiều đối tượng cùng thuộc về một lớp

Cú pháp khai báo đối tượng.

CTenLop < Tenđt >;

Ví dụ 1: CHocSinh x;

Trong ví dụ trên ta nói x là một đối tượng thuộc về lớp đối tượng CHocSinh.

Ví dụ 2: CHocSinh a,b; CHocSinh y;

Trong ví dụ trên ta nói a,b,y là ba đối tượng thuộc về lớp đối tượng CHocSinh. Nói một cách hác: Lớp đối tượng CHocSinh có ba sự thể hiện khác nhau.

Phương thức

Khái niệm: Phương thức là khả năng mà đối tượng thuộc về lớp có thể thực hiện.

Cú pháp định nghĩa phương thức:

KDL CTenLop::PhuongThuc () { // Thân Phương Thúc }

Ví dụ 1: Định nghĩa phương thức nhập của lớp CHocSinh.

 void CHocSinh::Nhap()
 {
   printf(“Nhap ho ten:”);
   gets(hoten);
   printf(“Nhap toan:”);
   scanf(“%d”, &toan);
   printf(“Nhap van:”);
   scanf(“%d”, &van);
 }

Ví dụ 2: Định nghĩa phương thức XuLy của lớp CHocSinh.

void CHocSinh::XuLy()
{
   dtb=(float)(toan+van)/2;
}

Ví dụ 3: Định nghĩa phương thức Xuat của lớp CHocSinh.

void CHocSinh::Xuat()
{
 printf(“\nHo ten:%s”,hoten);
 printf(“\nToan: %d”,toan);
 printf(“\nVan: %d”,van);
 printf(“\nDTB: %f”,dtb);
}

Đối tượng hành động

Khái niệm: Đối tượng hành động là đối tượng gọi thực hiện phương thức mà lớp đối tượng nó thuộc về cung cấp.

Cú pháp

  1. …TenDoiTuong.PhuongThuc()…

 Ví dụ 1:

CHocSinh hs;

hs.Nhap();

Ví dụ 1: CHocSinh hs;

hs.Nhap();

 Trong câu lệnh thứ hai của đoạn chương trình trên ta nói: đối tƣợng hs gọi thực hiện phương thức Nhập.

Ví dụ 2:

  1. CHocSinh a,b,c;

  2. a.Nhap();

  3. b.Nhap();

  4. c.Nhap();

 Trong câu lệnh thứ hai của đoạn chương trình trên ta nói: đối tượng a gọi thực hiện phƣơng thức Nhập.

CHocSinh a,b,c;
 a.Nhap();
 b.Nhap();
 c.Nhap();

Ví dụ 1: Định nghĩa phương thức nhập của lớp CHocSinh.

 void CHocSinh::Nhap()
 {
    printf(“Nhap ho ten:”);
    gets(hoten);
    printf(“Nhap toan:”);
    scanf(“%d”, &toan);
    printf(“Nhap van:”);
   scanf(“%d”, &van);
}

Ví dụ 2: Định nghĩa phương thức XuLy của lớp CHocSinh.

void CHocSinh::XuLy()
 {
  dtb=(float)(toan+van)/2;
 }

Ví dụ 3: Định nghĩa phương thức Xuat của lớp CHocSinh.

 void CHocSinh::Xuat()
 {
    printf(“\nHo ten:%s”,hoten);
    printf(“\nToan: %d”,toan);
    printf(“\nVan: %d”,van);
    printf(“\nDTB: %f”,dtb);
 }

Viết chương trình đầu tiên

Bài toán: Viết chƣơng trình nhập họ tên, điểm toán, điểm văn của một học sinh. Tính điểm trung bình và xuất kết quả

#include 
#include 
class CHocSinh
{
  private:
    char hoten[31];
    int toan;
    int van;
    float dtb;
  public:
    void Nhap();
    void Xuat();
    void XuLy();
};

void main()
{
    CHocSinh hs;
    hs.Nhap();
    hs.XuLy();
    hs.Xuat();
}
void CHocSinh::Xuat()
{
   printf(“\nHo ten:%s”,hoten);
   printf(“\nToan: %d”,toan);
   printf(“\nVan: %d”,van);
   printf(“\nDTB: %f”,dtb);
}
 void CHocSinh::Nhap()
 {
    printf(“Nhap ho ten:”);
    gets(hoten);
    printf(“Nhap toan:”);
    scanf(“%d”, &toan);
    printf(“Nhap van:”);
    scanf(“%d”, &van);
 }
 void CHocSinh::XuLy()
 {
    dtb=(float)(toan+van)/2;
 }
Chủ đề liên quan
Lập trình hướng đối tượng với C++

Cùng chuyên mục

Xem nhiều hôm nay