Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lý Khách Sạn

 

 

Đề tài

Quản Lý Khách Sạn

 

Phiên bản 1.0

 

 

 

 

 

  1. Giới thiệu

    1. Mục tiêu

Hiện nay, việc kinh doanh khách sạn đang rất phát đạt, tạo ra nhiều daonh thu, vì thế số lượng nhân viên cũng tăng theo, công việc của mỗi nhân viên cũng trở nên vất vả nhiều hơn, việc quản lí qui trình khách sạn bằng phương pháp truyền thống mất nhiều thời gian và công sức của mọi người và việc thường xuyên nhầm lẫn, thiếu sót dẫn đến nhiều thiệt hại là điều có thể xảy ra.

Sự phản hồi thông tin nhanh chóng, chính xác đối với khách hàng là điều quan trọng, do đó việc chậm trễ cũng nhu sai sót trong cung cấp thông tin cho khách hàng sẽ làm mất uy tín dẫn đến tổn thất doanh thu và thị phần khách sạn.

Hàng hóa và dịch vụ có thể tốn thất nếu như không báo cáo tức thời bởi vì người quản lý cần phải chờ đợi nhân viên cấp dưới thống kê và báo cáo vào cuối tuần hoặc cuối tháng…

Nên nhu cầu tin học hóa khách sạn là rất cần thiết.

    1. Giới hạn

[Trình bày giới hạn vấn đề đề tài giải quyết – giới hạn nội dung của tài liệu]

  • Đề tài giải quyết các yêu cầu chính của khách hàng như: xây dựng các chức năng phục vụ yêu cầu nghiệp vụ của khách sạn. Ngoài ra còn có các chức mở rộng thêm do lập trình viên thiết kế để tạo sự thuận lợi cho người dùng.
  • Chưa giải quyết đụng độ, tính lương, phân công…
    1. Thuật ngữ và từ viết tắt

[Danh sách các thuật ngữ viết tắt trong tài liệu]

STT

Thuật ngữ

Mô tả

1

stakeholder

Là những nhân tố ảnh hưởng tới phần mềm.

2

usecase

Là đặc tả các chức năng mà người dùng tương tác với phần mềm

 

 

 

  1. Phát biểu bài toán

    1. Chức năng

Các chức năng có trong phần mềm như:lập danh mục phòng, lập phiếu đặt phòng, lập phiếu thuê phòng, tra cứu phòng, lập hóa đơn thanh toán, báo cáo. Ngoài ra có các chức năng phụ khác như đăng ký, đăng nhập, đăng xuất, sao lưu và phục hồi dữ liệu, đọc và xuất dữ liệu tới tập tin  .

    1. Danh sách các Stakeholder & các loại người dùng

 

STT

Lớp stakeholder

Mô tả

1

Khách hàng

Ban giám đốc khách sạn đặt mua phần mềm quản lý khách sạn.

2

Người dùng

Tất cả các nhân viên của khách sạn có nhu cầu sử dụng phần mềm.

3

Đội ngũ phát triển

Đội ngũ lập trình viên tạo phần mềm quản lý khách sạn.

4

Hệ thống liên quan

Các hệ thống có liên quan trong việc sử dụng phần mềm quản lý khách sạn.

 

 

STT

Lớp người dùng

Mô tả

1

Quản lí

Thao tác trên tất cả các chức năng của phần mềm để theo dõi toàn bộ hoạt động của khách sạn

2

Tiếp tân

Thao tác trên chức năng lập phiếu thuê và lập danh mục phòng.

3

Thu ngân

Thao tác trên chức năng lập hóa đơn thanh toán cho khách hàng thuê phòng.

4

Kế toán

Thao tác trên chức năng báo cáo của khạch sạn

    1. Môi trường hoạt động đích

Client:

    • framework 2.5
    • Cpu Pentium III, Ram 128MB, HDD: 50G
    • Microsoft Office 2003

 

Sever:

    • Microsoft Office 2003
    1. Các ràng buộc thiết kế và triển khai

[Các yêu cầu ràng buộc về thiết kế, cài đặt và triển khai. Ví dụ: ngôn ngữ lập trình Java, cơ sở dữ liệu Oracle, chuẩn tài liệu…]

  • Ngôn ngữ VB.Net
  • Cơ sở dữ liệu : Microsoft Access

 

    1. Các giả định và phụ thuộc

  1. Yêu cầu phần mềm

    1. Đặc tả yêu cầu chức năng

[Mô tả các yêu cầu chức năng của hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên. Có thể sử dụng kết hợp các biểu mẫu, quy định. Đánh số và phân nhóm các yêu cầu]

 

    1. Use Case

      1. Sơ đồ Use Case

      1. Danh sách các Use Case

[Mô tả tóm tắt các use case. Đánh mã số các use case]

 

Tên use case

Ý nghĩa/Ghi chú

1

Đăng Nhập

Người dùng đăng nhập để thực hiện lên các chức năng được phép thao tác.

2

Lập Phòng

Thêm, xóa, sửa thông tin của bất kỳ phòng nào trong khách sạn.

3

Tra Cứu

Tìm kiếm các thông tin mong muốn của người dùng.

4

Lập Phiếu Thuê

Lập phiếu thuê phòng cho khách hàng có quyền được sử dụng phòng.

5

Lập Hóa Đơn

Lập hóa đơn thanh toán tiền mà khách hàng phải trả

6

Báo Cáo

Xây dựng các trang báo cáo cơ bản cho người dùng theo dõi tình hình hoạt động của khách sạn.

7

Thay Đổi Qui Định

Thêm, xóa, sửa các quy định do khách sạn đặt ra.

      1. Danh sách các tác nhân

[Danh sách các tác nhân và các use case liên quan. Đánh số các tác nhân và use case]

 

Tác nhân

Mã Use case

1

Tiếp Tân, Thu Ngân, Kế Toán, Quản Lý

1

2

Quản Lý

2

3

Tiếp Tân, Thu Ngân, Kế Toán, Quản Lý

3

4

Tiếp Tân, Quản Lý

4

5

Thu Ngân, Quản Lý

5

6

Kế Toán, Quản Lý

6

7

Quản Lý

7

      1. Đặc tả Use Case

[Đặc tả chi tiết các use case]

 

        1. Use case<1, Đăng nhập>

Use case ID

1

Tên

Đăng Nhập

Tóm tắt

Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

Dòng sự kiện chính

[Trình bày dòng sự kiện chính của Use-case, từ khi Use-case bắt đầu thực hiện đến khi chấm dứt dòng sự kiện chính. Đánh số thứ tự các bước]

Các dòng sự kiện khác

[Trình bày các dòng sự kiện khác. Nếu không có dòng sự kiện khác, ghi “Không có”]

Các yêu cầu đặc biệt

[Ghi nhận các yêu cầu đặc biệt khi thực hiện Use-case. Nếu không có yêu cầu đặc biệt nào, ghi “Không có”]

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu Use-case

[Mô tả rõ điều kiện trước khi bắt đầu thực hiện Use-case (ví dụ có đòi hỏi người sử dụng phải đăng nhập thành công trước đó hay không…)]

Trạng thái hệ thống sau khi Use-case

[Mô tả rõ tình trạng hệ thống sau khi thực hiện Use-case (bao gồm cả trường hợp Use-case thực hiện thành công, hoặc thất bại).]

Điểm mở rộng

[Mô tả nh ững tình huống xuất hiện các Use-case khác có quan hệ <> với Use-case đang xét]

    1. Đặc tả yêu cầu phi chức năng

  1. Thiết kế phần mềm

    1. Kiến trúc phần mềm

      1. Kiến trúc hệ thống

      2. Đặc tả các thành phần hệ thống

    2. Thiết kế đối tượng

      1. Sơ đồ lớp

 

 

 

      1. Các đối tượng và quan hệ

      1. Đặc tả các lớp đối tượng

Phòng:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaPhong

Mã phòng

2

TenPhong

Tên phòng

3

MaLoaiPhong

Mã loại phòng

4

GhiChu

Ghi chú những thông tin về phòng

5

TinhTrang

Tình trạng của phòng

6

ThemPhong()

Thêm phòng mới cho khách sạn

7

SuaPhong()

Sửa thông tin phòng

8

XoaPhong()

Xóa phòng trong khách sạn

9

LayDanhSach()

Lấy danh sách phòng trong khách sạn

10

CapNhatTinhTrang()

Cập nhật tình trạng phòng

11

TimKiem()

Tìm kiếm phòng theo nhiều tiêu chí.

12

LayDanhSachPhongTuExcel()

Lấy danh sách phòng từ file Excel

 

LoaiPhong:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaLoaiPhong

Mã loại phòng

2

TenLoaiPhong

Tên loại phòng

3

DonGia

Đơn giá loại phòng

4

ThemLoaiPhong()

Thêm loại phòng

5

SuaLoaiPhong()

Sửa thông tin loại phòng

6

XoaLoaiPhong()

Xóa thông tin loại phòng

7

LayDanhSach()

Lấy danh sách loại phòng

8

LayDonGia()

Lấy đơn giá theo loại phòng

9

LayTenLoaiPhong()

Lấy tên loại phòng

10

KiemTraTonTaiLoaiPhong()

Kiểm tra tồn tại của loại phòng

11

TimKiem()

Tìm kiếm loại phòng

 

HoaDon:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaHoaDon

Mã hóa đơn

2

TenKhachHang

Tên khách hàng hoặc cơ quan thanh toán

3

DiaChiKhachHang

Địa chỉ khách hàng

4

NgayThanhToan

Ngày thanh toán hóa đơn

5

TriGia

Tổng tiền thanh toán

6

ThemHoaDon()

Thêm mới hóa đơn

7

TimKiem()

Tìm kiếm hóa đơn

8

DoanhThuTheoLoaiPhong()

Doanh thu tính trên loại phòng

9

DoanhThuTheoNgay()

Doanh thu thu được theo ngày

10

LayMaHoaDonLonNhat()

Lấy mã hóa đơn lớn nhất

 

ChiTietHoaDon:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaChiTietHoaDon

Mã chi tiết hóa đơn

2

MaHoaDon

Mã hóa đơn

3

MaPhong

Mã phòng

4

SoNgayThue

Số ngày khách thuê phòng

5

DonGia

Đơn giá theo loại phòng

6

ThanhTien

Thành tiền

7

SoNgayThue()

Số ngày khách thuê phòng ở khách sạn

8

TongSoNgayThue()

Tính tổng số ngày thuê theo thời gian chọn

9

ThemChiTietHoaDon()

Thêm một phòng vào hóa đơn

10

TimKiem()

Tìm kiếm hóa đơn theo nhiều tiêu chí

 

PhieuThue:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaPhieuThue

Mã phiếu thuê

2

NgayBatDauThue

Ngày bắt đầu khách hàng thuê

3

MaPhong

Mã phòng

4

ThemPhieuThue()

Thêm mới phiếu thuê

5

CapNhatPhieuThue()

Cập nhật phiếu thuê

6

XoaPhieuThue()

Xóa phiếu thuê

7

LayMaLonNhat()

Lấy mã phiếu thuê lớn nhất

8

LayDanhSach()

Lấy danh sách phiếu thuê

9

LayNgayBatDauThue()

Lấy ngày bắt đầu thuê

10

TimKiem()

Tìm kiếm phiếu thuê theo nhiều tiêu chí

 

ChiTietPhieuThue:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaChiTietPhieuThue

Mã chi tiết phiếu thuê

2

TenKhachHang

Tên khách hàng thuê phòng

3

MaLoaiKhachHang

Mã loại khách hàng

4

CMND

Chứng minh nhân dân

5

DiaChi

Địa chỉ khách hàng

6

MaPhieuThue

Mã phiếu thuê

7

ThemCTPT()

Thêm mới chi tiết phiếu thuê

8

CapNhatCTPT()

Câp nhật chi tiết phiếu thuê

9

XoaCTPT()

Xóa chi tiết phiếu thuê

10

LaySoLuongKhachTrongPhong()

Lấy số lượng khách trong 1 phòng

11

LaySoLuongLoaiKhach()

Lấy loại khách trong 1 phòng

12

LayDanhSach()

Lấy danh sách chi tiết phiếu thuê

13

KiemTraLoaiKhachHang()

Kiểm tra loại khách hàng để thanh toán

14

TimKiem()

Tìm kiếm theo nhiều tiêu chí

15

LayDanhSachTheoPhieuThue()

Lấy danh sách theo phiếu thuê

16

LayDanhSachKhachHangTuExcel()

Lấy danh sách khách hàng từ Excel

 

LoaiKhach:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaLoaiKhach

Mã loại khách

2

TenLoaiKhach

Tên loại khách

3

LayDanhSach()

Lấy danh sách

4

LayMaLoaiKhachNuocNgoai()

Lấy mã của loại khách nước ngoài

5

ThemLoaiKhach()

Thêm mới loại khách

6

CapNhatLoaiKhach()

Cập nhât thông tin loại khách

7

XoaLoaiKhach()

Xóa loại khách

 

NguoiDung:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

MaNguoiDung

Mã người dùng

2

TenDangNhap

Tên đăng nhập ( tài khoản)

3

MatKhau

Mật khẩu đăng nhập

4

PhanQuyen

Quyền truy cập vào hệ thống quản lý khách sạn

5

KiemTraTaiKhoan()

Kiểm tra tài khoản và mật khẩu để đăng nhập

6

ThemTaiKhoan()

Thêm mới tài khoản

7

LayQuyenTruyCap()

Lấy quyền truy cập theo tên đăng nhập

8

LayDanhSach()

Lấy danh sách người dùng

9

CapNhatTaiKhoan()

Cập nhật thông tin tài khoản

10

XoaTaiKhoan()

Xóa tài khoản

11

KiemTraID()

Kiểm tra tên đăng nhập

 

ThamSo:

STT

Thuộc tính/ Phương thức

Mô tả

1

SoLuongKhachToiDa

Số lượng khách tối đa trong 1 phòng

2

HeSoKhachNuocNgoai

Hệ số loại khách nước ngoài

3

PhuThu

Phụ thu khách thứ 3 trong 1 phòng

4

CapNhatThamSo()

Cập nhật thông tin tham số

5

LaySoLuongKhachToiDa()

Lấy số lượng khách tối đa

6

LayHeSoKhachNuocNgoai()

Lấy hệ số loại khách nước ngoài

7

LayPhuThu()

Lấy phụ thu khách thứ 3

 

    1. Thiết kế dữ liệu

      1. Sơ đồ logic dữ liệu

 

 

 

 

      1. Đặc tả các kiểu dữ liệu

Bảng PHONG      

Lưu thông tin từng phòng

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaPhong

Khóa Chính

Kiểu số thứ tự tự tăng

Mã phòng

2

TenPhong

Chuổi(255)

tên phòng

3

MaLoaiPhong

Kiểu số nguyên

mã loại phòng

4

GhiChu

Chuỗi(255)

Ghi những thông tin về phòng

5

TinhTrang

Chuổi(255)

Tình trạng của phòng

Bảng LOAIPHONG

Lưu thông tin của từng loại phòng ứng với từng đơn giá

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaLoaiPhong

Khóa chính

Kiểu số thứ tự tự tăng

Mã loại phòng

2

TenLoaiPhong

Chuỗi(255)

 tên từng loại phòng

3

DonGia

Kiểu số nguyên

Đơn giá của loại phòng

 

 

Bảng PHIEUTHUE

Lưu thông tin về phòng thuê và ngày bắt đầu thuê

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaPhieuThue

Khóa chính

Số nguyên tự tăng

Mã phiếu thuê

2

NgayBatDauThue

Kiểu ngày

ngày bắt đầu thuê

3

MaPhong

Số nguyên

Mã phòng

 

Bảng LOAIKHACH

Lưu thông tin của loại khách hàng

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaLoaiKhachHang

Khóa chính

Kiểu số tự động tăng

Mã loại khách hàng

2

TenLoaiKhach

Kiểu chuỗi(255)

 tên loại khách hàng

 

Bảng THAMSO

Lưu những quy định của khách sạn về phụ thu, hệ số, số lượng khách tối đa

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

SoLuongKhachToiDa

Kiểu số nguyên

 số lượng khách tối đa trong 1 phòng

2

PhuThu

Kiểu số nguyên

Phụ thu khách hàng

3

HeSoKhachNuocNgoai

Kiểu số thực

Hệ số khách nước ngoài

Bảng CHITIETHOADON

Lưu thông tin chi tiết về hóa đơn của khách hàng

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaChiTiet

Khóa chính

Kiểu số tự tăng

Mã chi tiết

2

MaHoaDon

Kiểu số nguyên

Mã hóa đơn 

3

MaPhong

Kiểu số nguyên

Mã phòng

4

SoNgayThue

Kiểu số nguyên

Số ngày thuê

5

DonGia

Kiểu số nguyên

Đơn giá

6

ThanhTien

Kiểu số nguyên

Thành Tiền

Bảng CHITIETPHIEUTHUE

Lưu thông tin chi tiết phiếu thuê

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaChiTietPhieuThue

Khóa chính

Mã số tự tăng

Mã chi tiết phiếu thuê

2

TenKhachHang

Kiểu chuỗi(255)

Tên khách hàng

3

MaLoaiKhachHang

Kiểu số nguyên

Mã loại khách hàng

4

CMND

Kiểu chuỗi(11)

Chứng minh nhân dân

5

DiaChi

Kiểu chuỗi(255)

Địa chỉ

6

MaPhieuThue

Kiểu số nguyên

Mã phiếu thuê

Bảng HOADON

Hóa đơn thanh toán tiền của khách hàng khi trả phòng

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaHoaDon

Khóa chính

Mã số tự tăng

Mã hóa đơn

2

TenKhachHang

Kiểu chuỗi(255)

Tên khách hàng

3

DiaChiKhachHang

Kiểu chuỗi(255)

Địa chỉ khách hàng

4

NgayThanhToan

Kiểu ngày

Ngày thanh toán

5

TriGia

Kiểu số nguyên

Trị giá của hóa đơn

Bảng NGUOIDUNG

Bảng này dùng để phân quyền người dùng được quyền thao tác chức năng nào

STT

Tên Trường

Ràng buộc

Mô tả

1

MaNguoiDung

Khóa chính

Mã số tự tăng

Mã người dùng

2

TenDangNhap

Kiểu chuỗi(255)

Tên đăng nhập

3

MatKhau

Kiểu chuỗi(255)

Mật khẩu đăng nhập

4

QuyenTruyCap

Kiểu số nguyên

Quyền truy cập của người dùng

 

 

    1. Thiết kế giao diện

      1. Sơ đồ và danh sách màn hình

      1. Đặc tả các màn hình giao diện

STT

Tên Màn Hình

Ý Nghĩa/ Ghi Chú

 

Màn Hình Chính

  • Thông tin phòng
  • Lập danh mục phòng
  • Lập phiếu thuê phòng
  • Tra cứu phòng
  • Lập hóa đơn thanh toán
  • Lập báo cáo tháng

1

Màn hình Đăng Ký

  • Đăng ký thông tin thành viên

2

Màn hình Đăng Nhập

  • Đăng nhập vào hệ thống

3

Màn hình Tra Cứu Khách Hàng

  • Tra cứu thông tin khách hàng theo nhiều tiêu chí

4

Màn hình Tra Cứu Hóa Đơn

  • Tra cứu thông tin hóa đơn theo nhiều tiêu chí

5

Màn hình Tra Cứu Phiếu Thuê

  • Tra cứu thông tin phiếu thuê theo nhiều tiêu chí

6

Báo cáo Doanh Thu Tháng

  • Lập báo cáo doanh thu theo tháng

7

Báo cáo Doanh Thu Năm

  • Lập báo cáo doanh thu theo năm

8

Báo Cáo Mật độ sử dụng phòng theo tháng

  • Lập báo cáo Mật độ sử dụng phòng theo tháng

9

Báo Cáo Mật độ sử dụng phòng theo năm

  • Lập báo cáo Mật độ sử dụng phòng theo năm

10

Báo Cáo Hóa Đơn theo tháng

  • Lập báo cáo hóa đơn theo tháng

11

Báo Cáo Hóa Đơn theo năm

  • Lập báo cáo hóa đơn theo năm

12

Cập nhật Tình Trạng phòng

  • Cập nhật tình trạng phòng

13

Cập nhật Phiếu Thuê

  • Xóa/ Sửa phiếu thuê

14

Cập nhật Khách Hàng

  • Thêm/Sửa/Xóa khách hàng

15

Cập nhật Tham Số

  • Thay đổi thông tin tham số

16

Cập nhật Loại Khách

  • Thêm/Sửa/Xóa Loại khách hàng

17

Cập nhật Loại Phòng

  • Thêm/Sửa/Xóa Loại phòng

18

Cập nhật Người Dùng

  • Thay đổi mật khẩu/ Xóa/ Phân quyền người dùng

19

Xuất Phòng

  • Xuất thông tin phòng/ Export file Excel

20

Đọc Phòng

  • Đọc thông tin phòng/ Import file Excel

21

Xuất Hóa Đơn

  • Xuất thông tin hóa đơn/ Export file Excel

22

Xuất Phiếu Thuê

  • Xuất thông tin phiếu thuê/ Export file Excel

23

Xuất Khách Hàng

  • Xuất thông tin khách hàng/ Export file Excel

24

Đọc Khách Hàng

  • Đọc thông tin khách hàng/ Import file Excel
  1. 4.2.1 Màn hình chính

STT

Công cụ

Tên

Kiểu dữ liệu

Chức năng

1

Form

frmManHinhChinh

 

Hiển thị giao diện màn hình chính

2

MenuStrip

MenuStrip1

 

Danh sách các chức năng chính trong hệ thống

3

ListView

lvrDanhSachPhong

 

Sử dụng để hiển thị danh sách phòng

4

TabControl

TabControl1

 

Hiển thị từng biểu mẫu

4a

ItemTabControl

ItemDanhMucPhong

 

Hiển thị biểu mẫu Danh mục phòng

4b

ItemTabControl

ItemPhieuThue

 

Hiển thị biểu mẫu Phiếu Thuê

4c

ItemTabControl

ItemTraCuuPhong

 

Hiển thị biểu mẫu Tra Cứu Phòng

4d

ItemTabControl

ItemHoaDonThanhToan

 

Hiển thị biểu mẫu Hóa Đơn Thanh Toán

4e

ItemTabControl

ItemBaoCaoThang

 

Hiển thị biểu mẫu Báo Cáo Tháng

5

ListView

lvrDanhSach

 

Hiển thị danh sách chi tiết theo từng biểu mẫu

6

ListView

lvrDanhSach

 

Thông tin chi tiết theo từng dòng lvrDanhSach

 

4.2.2 Danh mục Phòng

STT

Công cụ

Tên

Kiểu dữ liệu

Chức năng

1

ListView

lvrDanhSachPhong

 

Hiển thị danh sách phòng theo tình trạng

2

ListView

lvrDanhMucPhong

 

Hiển thị danh sách Danh Mục Phòng

3

TextBox

txtTenPhong

String

Nhập/Sửa tên phòng

4

Combobox

cbxLoaiPhong

 

Chọn loại phòng

5

TextBox

txtDonGia

Numberic

Nhập/Sửa đơn giá

6

TextBox

txtGhiChu

 

Nhập/Sửa Ghi chú

7

Button

btnThem

 

Click để thêm 1 phòng vào danh sách

8

Button

btnSua

 

Click để cập nhật thông tin phòng vào danh sách

9

Button

btnXoa

 

Click xóa 1 phòng ra khỏi danh sách

 

4.2.3 Phiếu Thuê

STT

Công cụ

Tên

Kiểu dữ liệu

Chức năng

1

ListView

lvrDanhSachPhong

 

Hiển thị danh sách phòng theo tình trạng

2

Combobox

cbxLoaiPhong

 

Chọn loại phòng

3

DatetimePicker

dtpkNgayThue

Datetime

Chọn ngày bắt đầu thuê

4

ListView

lvrDanhSachPhieuThue

 

Load danh sách Phiếu Thuê

5

TextBox

txtKhachHang

String

Nhập/Sửa Tên Khách Hàng

6

Combobox

cbxLoaiKhach

 

Chọn loại khách hàng

7

TextBox

txtCMND

String

Nhập/Sửa CMND khách hàng

8

TextBox

txtDiaChi

String

Nhập/Sửa Địa Chỉ Khách hàng

9

Button

btnThem

 

Click để thêm 1 phiếu thuê vào danh sách

10

Button

btnSua

 

Click để cập nhật thông tin phiếu thuê vào danh sách

 

4.2.4 Tra cứu Phòng

STT

Công cụ

Tên

Kiểu dữ liệu

Chức năng

1

ListView

lvrDanhSachPhong

 

Hiển thị danh sách phòng theo tình trạng

2

ListView

lvrDanhSachKetQua

 

Hiển thị danh sách kết quả phòng

3

CheckBox

chbxPhong

 

Check chọn Phòng

4

Combobox

cbxLoaiPhong

 

Chọn loại phòng

5

CheckBox

chbxLoaiPhong

 

Check chọn Loại Phòng

6

Combobox

cbxLoaiKhach

 

Chọn loại khách hàng

7

CheckBox

chbxTinhTrang

 

Check chọn Tình Trạng

8

TextBox

txtDiaChi

String

Nhập/Sửa Địa Chỉ Khách hàng

9

CheckBox

chbxGia

 

Check chọn Giá

10

Number

giatu

 

chọn giá từ

11 Number giaden   chọn giá đến
12 Button btntimkiem   tra cứu thông tin

 

4.2.5 Báo cáo thánng

STT

Công cụ

Tên

Kiểu dữ liệu

Chức năng

1

ListView

lvrDanhSachPhong

 

Hiển thị  danh sách phòng theo tình trạng

2

Combobox

cbxThang1

 

Chọn tháng

3

ListView

lvrDoanhThuPhong

 

Hiển thị danh sách Phòng theo doanh thu

4

Combobox

cbxThang2

 

Chọn tháng

5

ListView

lvrNgayThuePhong

 

Hiển thị danh sách Phòng theo số ngày thuê

 

5.1. Danh sách các Test case:

 

STT

TênTest case

Đối tượng Test

Ý nghĩa/Ghichú

1

Đăng nhập

Lập trình viên

Kiểm tra có đăng nhập vào hệ thống được hay không

2

Tra cứu phòng

Lập trình viên

Kiểm tra có ra danh sách phòng như mong muốn không

3

Thêm phòng

Lập trình viên

Kiểm tra có thêm phòng thành công không

4

Xóa phòng

Lập trình viên

Kiểm tra có xóa phòng thành công không

5

Sửa phòng

Lập trình viên

Kiểm tra có sửa phòng thành công không

6

Lập phiếu thuê

Lập trình viên

Kiểm tra có lập phiếu thuê thành công không

7

Lập hóa đơn

Lập trình viên

Kiểm tra lập hóa đơn thành công không

8

Báo cáo

Lập trình viên

Kiểm tra có báo cáo theo tháng, năm được không

9

Thay đổi qui định

Lập trình viên

Kiểm tra có thay đổi qui định được không

10

Tra cứu khách hàng

Lập trình viên

Kiểm tra có tìm kiếm đúng khách  hàng mong muốn không

11

Tra cứu phiếu thuê

Lập trình viên

Kiếm tra có ra danh sách phiếu thuê nhưng mong muốn không

12

Tra cứu hóa đơn

Lập trình viên

Kiểm tra hóa đơn có ra danh sách hóa đơn nhưng mong muốn không

 

      1. Đặc tả Test case:
        1. Test case thêm phòng

Test case

Thêm phòng

Related Use case

Use case Them phong

Context

Người dùng đăng nhập vào hệ thống thực hiện chức năng lập phiếu thuê phòng trong khách sạn.

Input Data

Tên phòng, loại phòng, đơn giá, ghi chú.

Expected Output

Xuất ra 1 dòng trong bảng danh mục phòng 1 dòng tương ứng với dữ liệu nhập vào.

Test steps

1.Mở chương trình quản lý khách sạn.

2.Chọn tab danh mục phòng.

3.Nhập dữ liệu đầu vào.

4.Chọn nút lưu.

 

        1. Test case tra cứu khách hàng

Test case

Tra cứu khách hàng

Related Use case

Use case tra cứu khách hàng

Context

Người dùng đăng nhập vào hệ thống thực hiện chức năng tra cứu khách hàng trong khách sạn.

Input Data

Tên khách hàng, địa chỉ, CMND, loại khách hàng.

Expected Output

Tìm và liệt kê tất cả các khách hàng có thông tin giống như thông tin cần tìm kiếm.

Test steps

1.Mở chương trình quản lý khách sạn.

2.Chọn menu tra cứu.

3.Chọn mục khách hàng.

4.Chọn và nhập thông tin cần tra cứu.

5.Chọn nút tra cứu.

        1. Test case cập nhật tham số

Test case

Cập nhật tham số

Related Use case

Use case thay đổi quy định

Context

Người dùng đăng nhập vào hệ thống thực hiện chức năng cập nhật tham số.

Input Data

Số lượng khách tối đa, phụ thu khách thứ 3, hệ số khách nước ngoài.

Expected Output

Khi mở lại bảng cập nhật tham số sẽ cho ra kết quả giống như những thông tin đã nhập.

Test steps

1.Mở chương trình quản lý khách sạn.

2.Chọn menu cập nhật.

3.Chọn mục tham số.

4.Nhập thông tin cần cập nhật.

5.Chọn nút.

 

 

 

  1. Cài đặt và triển khai phần mềm

Chủ đề liên quan
Phân tích và thiết kế phần mềm Quản lý Khách Sạn

Cùng chuyên mục

Xem nhiều hôm nay